MOBIL SUPER 4T 20W50 PREMIUM TECHNOLOGY
Tiêu chuẩn kỹ thuật: JASO MA2 | API SL | SAE 20w50
Xuất xứ thương hiệu: Hoa Kỳ
Thành phần: Dầu gốc khoáng và các phụ gia
Công dụng: Dầu nhớt bôi trơn động cơ 4 thì
Dung tích: 1 L
– Mobil Super 4T 20w50 công nghệ bán tổng hợp hiệu suất đỉnh cao dành cho động cơ xe 4 thì được phát triển để tăng cường khả năng bảo vệ và làm sạch cho các loại động cơ xe tầm trung.
– Mobil Super Moto 4T 20w50 tăng cường tuổi thọ cho xe, bảo vệ chống mài mòn động cơ.
Chính sách hỗ trợ

Sản phẩm chính hãng

Toàn quốc

Kể từ ngày mua hàng
-
Thông tin sản phẩm
-
Chính sách bảo hành
-
Đánh giá sản phẩm
Tính năng của dầu nhớt Mobil Super 20W50
-Giúp kéo dài tuổi thọ cho động cơ.
-Cung cấp khả năng bảo vệ chống lại bùn và mạc động cơ.
-Sức mạnh đã được chứng minh giúp xe chạy tốt và kéo dài thời gian thay nhớt đến 5000 km.
-Với công thức làm sạch bằng chất phụ gia đến hơn 15% so với dầu nhớt thông thường giúp ngăn chặn sự hình thành cặn bụn có hại.
Chứa các chất phụ gia giảm ma sát.
-Giúp cho động cơ bền bỉ tránh các hư hỏng: Bảo vệ động cơ tốt; Tính ổn định ô-xy hóa và ổn định nhiệt; Bảo vệ chống ăn mòn tốt; Phạm vi độ nhớt rộng.
Dầu nhớt dành cho xe số động cơ 4 thì xăng.
Dầu nhớt MOBIL SUPER MOTO 4T 20W50 được nhập khẩu từ Singapore đạt tiêu chuẩn quốc tế API SL và JASO MA2
Sản phẩm dùng để bôi trơn động cơ, giúp động cơ được làm mát và vận hành trơn tru hơn.
CHÍNH SÁCH BẢO HÀNH DRC
- TWI: Là vạch giới hạn độ mòn an toàn của bề mặt lốp (Tread Wear Indicator), được thể hiện bằng một vạch đơn hoặc vạch đôi ở dưới cùng của rãnh gai lốp.
- Vạch bảo hành: Là giới hạn cho biết lốp xe vẫn còn được bảo hành hay không (vạch bảo hành được thể hiện bằng một rãnh gai lốp bổ sung hoặc một lỗ lõm trên bề mặt lốp, vị trí được xác định bằng vạch số 4 trên vùng vai lốp).
- Vạch bảo hành số 1, số 2: Là giới hạn điều kiện để xem lốp xe được bảo hành 100%, theo tỷ lệ phần trăm gai lốp còn lại hay không được bảo hành (áp dụng cho lốp xe đặc biệt)
- Không vượt quá vạch bảo hành: Có nghĩa là gai lốp bị mòn nhưng chưa đến vạch bảo hành.
- Vượt quá vạch bảo hành: Có nghĩa là gai lốp bị mòn vượt quá vạch bảo hành.
- Tỷ lệ gai lốp còn lại: Là tỷ lệ (%) giữa chiều cao gai lốp tại thời điểm kiểm tra so với chiều cao gai lốp mới, được xác định như sau:
- Tỷ lệ gai lốp còn lại (%) B= 100 x C2/C1
Trong đó:
C1: Là độ sâu gai lốp mới tại vị trí đo được chỉ định
C2: Là độ sâu gai lốp được đo tại vị trí chỉ định tại thời điểm kiểm tra bảo dưỡng
Date: Thời hạn tối đa cho một sản phẩm mà DRC chịu trách nhiệm bảo hành. Tính từ ngày sản xuất, ngày sản xuất của lốp ô tô, lốp chuyên dụng, lốp nông nghiệp là 60 tháng; Ngày sản xuất của lốp tái chế, lốp xe đạp, lốp xe máy và săm, săm ô tô là 36 tháng
Lốp ô tô bias tải nặng, tải nhẹ, nông nghiệp, lốp xe nâng
- Sản phẩm loại 1 (có dấu chất lượng loại 1 khắc chìm trên sản phẩm);
- Không mất logo sản phẩm, không mất số chìm;
- Không bị sửa chữa hoặc tác động khác làm ảnh hưởng chất lượng sản phẩm
- Hoa lốp chưa mòn đến vạch bảo hành. Trong trường hợp lốp mòn quá vạch bảo hành thì chiều cao hoa lốp còn lại > 50% so với chiều cao hoa lốp mới cùng loại (đo bình quân 03 vị trí, vị trí đo tại điểm phía trong vạch giới hạn báo mòn “TWI” của lốp)
- Chưa quá 60 tháng tính từ ngày sản xuất
- Sản phẩm bị lỗi do Nhà sản xuất
Lốp đặc chủng
- Sản phẩm loại 1 (có dấu chất lượng loại 1 khắc chìm trên sản phẩm);
- Không mất logo sản phẩm, không mất số chìm
- Không bị sửa chữa hoặc tác động khác làm ảnh hưởng chất lượng sản phẩm
- Chiều cao hoa lốp còn lại > 30% so với chiều cao hoa lốp mới cùng loại (chưa mòn qua vạch bảo hành số 1, đo bình quân 03 vị trí, vị trí đo tại vạch bảo hành số 1)
- Chưa quá 60 tháng tính từ ngày sản xuất
- Sản phẩm bị lỗi do Nhà sản xuất
Lốp ô tô radial tải nặng (TBR), tải nhẹ (LTR), PCR, (toàn thép, bán thép)
- Sản phẩm loại 1 (có dấu chất lượng được đóng bằng mực in trên sản phẩm)
- Không mất logo sản phẩm, không mất số chìm
- Không bị sửa chữa hoặc tác động khác làm ảnh hưởng chất lượng sản phẩm
- Chiều cao hoa lốp còn lại > 50% so với chiều cao hoa lốp mới cùng loại (đo bình quân các vị trí trên mặt lốp, vị trí đo tại điểm phía trong vạch giới hạn báo mòn “TWI" của lốp)
- Chưa quá 60 tháng tính từ ngày sản xuất
- Sản phẩm bị lỗi do Nhà sản xuất
Săm - Lốp xe đạp, xe máy
- Đảm bảo điều kiện bảo hành theo quy định
- Được bảo hành bằng 01 (một) sản phẩm mới cùng loại
Lốp ô tô bias tải nặng, tải nhẹ, lốp nông nghiệp, lốp xe nâng
Nếu lốp đảm bảo các điều kiện nêu trên Công ty giải quyết như sau:
* Đối với lốp ô tô bias chưa mòn đến vạch bảo hành, lốp nông nghiệp chưa mòn quá 25%: Bảo hành bằng 01 (một) sản phẩm mới cùng loại.
CHÍNH SÁCH BẢO HÀNH KUMHO
Mặt lốp sử dụng từ đầu cho đến khi mòn còn 1.6mm (hoặc 2/32") (tức là mòn tới đỉnh đường chỉ thị độ mòn có ở rãnh mặt lốp) hoặc trước 6 năm kể từ ngày sản xuất đối với mọi lốp radial xe khách, hoặc trước 5 năm kể từ ngày sản xuất đối với mọi lốp xe tải nhẹ hoặc xe tải nặng (tùy điều kiện nào tới trước).
Mọi lốp xe Kumho thuộc phạm vi bảo hành này mà không còn sử dụng được nữa do yếu tố nguyên liệu hoặc điều kiện tay nghề công nhân sản xuất lốp xe, Kumho sẽ thực hiện theo các điều khoản sau:
1. Trong khoảng mòn 1.6mm (2/32") đầu tiên của mặt lốp sử dụng lần đầu, Kumho sẽ thay thế lốp mới tương ứng miễn phí. Các loại thuế của chiếc lốp mới này (ngoại trừ thuế giá trị gia tăng VAT) và chi phí lắp ráp cũng như dịch vụ cân chỉnh sẽ do người sở hữu trả.
2. Sau khoảng 1.6mm (2/32") đầu tiên của mặt lốp sử dụng lần đầu, người mua sẽ được đền bù một khoản theo giá trị tương ứng với tỷ lệ giữa phần gai còn lại của mặt lốp đang sử dụng và mặt lốp mới cùng loại. Các lại thuế của chiếc lốp mới này (ngoại trừ thuế giá trị gia tăng VAT) và chi phí lắp đặt và dịch vụ cân chỉnh sẽ do người sở hữu trả.Giá trị khoản đền bù này được tính theo công thức sau:
Giá trị đền bù = Giá lốp KH cùng loại x (Độ sâu mặt lốp còn lại của lốp hư - Chỉ thị hao mòn / Độ sâu mặt lốp ban đầu của lốp mới - Chỉ thị hao mòn) x (1+ tỉ lệ thuế và phí)
3. Việc bảo hành các lỗi không cân bằng hay không tròn đều của lốp chỉ áp dụng với lốp chưa mòn hết 1.6mm đầu tiên.
CHÍNH SÁCH BẢO HÀNH PINACO
1. Ắc quy khô miễn bảo dưỡng Đồng Nai (AGM): 24 tháng kể từ ngày kích hoạt bảo hành trên QR code hoặc 30 tháng từ ngày sản xuất trong mã số được in trên bình.
2. Ắc quy khô miễn bảo dưỡng Đồng Nai (EFB): 18 tháng kể từ ngày kích hoạt bảo hành trên QR code hoặc 24 tháng từ ngày sản xuất trong mã số được in trên bình.
3. Ắc quy khô miễn bảo dưỡng Đồng Nai (EXTRA CMF): 18 tháng kể từ ngày kích hoạt bảo hành trên QR code hoặc 24 tháng từ ngày sản xuất trong mã số được in trên bình.
Ắc quy khô miễn bảo dưỡng Đồng Nai (CMF):
- 9 tháng kể từ ngày bán nhưng không quá 18 tháng kể từ ngày sản xuất (ngày sản xuất được thể hiện trên mã số sản xuất đóng trên ắc quy hoặc tháng đột lỗ trên đề can)
- Ắc quy sử dụng cho xe taxi: 9 tháng kể từ ngày bán do điểm bán ghi trên phiếu bảo hành hoặc 30,000 km tùy theo điều kiện nào đến trước.
- Nếu không có phiếu bảo hành hoặc có nhưng không hợp lệ và đề can bảo hành hợp lệ: 12 tháng tính từ tháng xuất xưởng bấm trên đề can bảo hành hợp lệ. Nếu đồng thời không có phiếu bảo hành hoặc có nhưng không hợp lệ và đề can bảo hành không hợp lệ: 12 tháng kể từ ngày sản xuất
Ắc quy Hybrid Đồng Nai:
- 9 tháng kể từ ngày bán do điểm bán ghi trên phiếu bảo hành. Nếu không có phiếu bảo hành thời gian bảo hành là 9 tháng kể từ ngày sản xuất (ngày sản xuất được thể hiện trên mã số sản xuất đóng trên ắc quy).
- Ắc quy sử dụng cho xe taxi: 9 tháng kể từ ngày bán do điểm bán ghi trên phiếu bảo hành hoặc 30,000 km tùy theo điều kiện nào đến trước
Ắc quy xe tải:
- 9 tháng kể từ ngày bán do điểm bán ghi trên phiếu bảo hành. Nếu không có phiếu bảo hành thì thời gian bảo hành là 9 tháng kể từ ngày sản xuất (ngày sản xuất được thể hiện trên mã số sản xuất đóng trên ắc quy)
- Ắc quy sử dụng cho xe giường nằm: 9 tháng kể từ ngày bán do điểm bán ghi trên phiếu bảo hành hoặc 50,000 km tùy theo
Ắc quy tàu thuyền: 9 tháng kể từ ngày bán do điểm bán ghi trên phiếu bảo hành. Nếu không có phiếu bảo hành thì thời gian bảo hành là 9 tháng kể từ ngày sản xuất (ngày sản xuất được thể hiện trên mã số sản xuất đóng trên ắc quy)
Ắc quy xe máy nước: 6 tháng kể từ ngày bán do điểm bán ghi trên phiếu bảo hành. Nếu không có phiếu bảo hành thì thời gian bảo hành là 12 tháng kể từ ngày sản xuất (ngày sản xuất được thể hiện trên mã số sản xuất đóng trên ắc quy)
Ắc quy xe máy khô miễn bảo dưỡng (VRLA): 6 tháng kể từ ngày bán do điểm bán ghi trên phiếu bảo hành. Nếu không có phiếu bảo hành thì thời gian bảo hành là 12 tháng kể từ ngày sản xuất (ngày sản xuất được thể hiện trên mã số sản xuất đóng trên ắc quy)
Ắc quy xe điện: 6 tháng kể từ ngày bán do điểm bán ghi trên phiếu bảo hành. Nếu không có phiếu bảo hành thì thời gian bảo hành là 6 tháng kể từ ngày sản xuất (ngày sản xuất được thể hiện trên mã số sản xuất đóng trên ắc quy)
Ắc quy xe máy điện, xe đạp điện: 6 tháng kể từ ngày bán do điểm bán ghi trên phiếu bảo hành. Nếu không có phiếu bảo hành thì thời gian bảo hành là 6 tháng kể từ ngày sản xuất (ngày sản xuất được thể hiện trên mã số sản xuất đóng trên ắc quy)
Ắc quy dân dụng: 6 tháng kể từ ngày bán do điểm bán ghi trên phiếu bảo hành. Nếu không có phiếu bảo hành thì thời gian bảo hành là 6 tháng kể từ ngày sản xuất (ngày sản xuất được thể hiện trên mã số sản xuất đóng trên ắc quy)